羅寳祥: : 羅允本 – La Doãn Bổn
罗允本,字有百,生于光绪二十八年岁次壬寅二月二十七日子时(1902年4月5日,子时为夜半 23:00 至次日 01:00)。
配: 赖瑞蓉氏。
在兄长罗允俭壮烈殉国后,时任国民革命军连长的弟弟罗允本强忍悲痛,妥善处理完兄长后事,随即毅然重返抗日前线。
在1939年至1944年期间,罗允本随国民革命军在第九战区浴血奋战。他大义凛然,连续参加了三次长沙会战,始终坚守在最前线阻击日军疯狂进攻,最终在惨烈的战火中沙场捐躯,以身殉国,壮烈牺牲,终年约 37 至 42 岁。
La Doãn Bản, tự là Hữu Bách, sinh vào giờ Tý (nửa đêm, từ 23:00 đến 01:00 hôm sau) ngày 27 tháng 2 năm Quang Tự thứ 28 nhà Thanh (ngày 5 tháng 4 năm 1902).
Nguyên Phối: Lại Thuỵ Dung.
Sau khi người anh trai là La Doãn Kiểm anh dũng hy sinh, người em trai – La Doãn Bản, khi đó đang là đại úy (đại đội trưởng) trong Quân đội Cách mạng Quốc dân – đã nén đau thương, lo liệu chu toàn hậu sự cho anh rồi lập tức quay trở lại tiền tuyến tham gia cuộc kháng chiến chống Nhật.
Trong giai đoạn từ năm 1939 đến năm 1944, La Doãn Bản cùng Quân đội Cách mạng Quốc dân chiến đấu tại mặt trận Chiến khu 9. Ông đã hiên ngang tham gia liên tiếp ba trận đại chiến Trường Sa, kiên cường bám trụ nơi tuyến đầu để bẻ gãy các đợt tấn công điên cuồng của quân phát xít Nhật. Cuối cùng, ông đã anh dũng ngã xuống ngay tại sa trường trong mưa bom bão đạn, tận trung vì nước khi tuổi đời mới chỉ khoảng 37 đến 42 tuổi.
Các con của ông La Doãn Bổn (羅允本) :
- 羅嘉玉 (La Gia Ngọc)
- 羅嘉志 (La Gia Chí)
- 羅嘉倫 (La Gia Luân)
- 羅嘉正 (La Gia Chánh)
- 羅慧梅 (La Huệ Mai)
- 羅慧贻 (La Huệ Di)
- 羅慧妙 (La Huệ Diệu)