羅錦華: 羅寳祥-La Bửu Tường

繡心公第八子——罗宝祥,字文玩。公生于同治九年庚午十一月十三日丑时(1870年12月4日, 凌晨 1:00 至 3:00 之间。终于民国三十六年丁亥闰二月初八日申时半。(1947年3月30日,下午16:00 左右)。葬于福林寺越南广南省会安市。享寿七十七岁。
元配: 黃氏
副室: 陳氏
其时,1947年3月15日中午11时30分,法军攻入会安,公由横合步行回家,已闻枪声,家人劝阻不听。行至五帮口,为法军流弹所中伤,送往岘港法军医院医治无效,因伤逝世,时年78岁。
公一生热爱祖国,参加孙中山同盟会和资助会费, 曾多次大笔捐款支持孙中山的辛亥革命。过去家中存有公与中山先生站立同摄相片一帧,惜在战火中毁失。公热心侨胞公益事。
在越时年过七旬,犹积极参加各种华侨会议。在国内家乡,公悉心贫苦群众,赈济饥民,常以于谦《咏石灰》诗教育子孙正直为人。
公发动全村捐款而自筹侨汇巨款,建立大众祠,后改为小学校,发展教育。
La Bửu Tường, người con trai thứ tám của ông La Cẩm Hoa. Cụ sinh vào giờ Sửu, ngày 13 tháng 11 năm Canh Ngọ,
năm Đồng Trị thứ 9 nhà Thanh Trung Quốc (4/12/1870 khoảng 1 giờ đến 3 giờ sáng).
Mất vào lúc rưỡi giờ Thân, ngày mùng 8 tháng 3 nhuận năm Đinh Hợi, năm Dân Quốc thứ 36 (3/30/1947 khoảng 16:00 chiều ).
An táng tại chùa Phước Lâm, hội An, tỉnh Quảng Nam, Việt Nam. Hưởng thọ 78 tuổi.
Nguyên Phối: Hoàng Thị
Phó Thất: Trần Thị
Lúc đó, vào lúc 11 giờ 30 phút trưa ngày 15 tháng 3 năm 1947, quân Pháp đánh chiếm Hội An. Cụ đi bộ từ Hoành Hợp về nhà, đã nghe thấy tiếng súng, người nhà khuyên ngăn nhưng cụ không nghe. Đi đến ngã ba Ngũ Bang, cụ bị trúng đạn lạc của quân Pháp, được đưa đi cấp cứu tại bệnh viện quân đội Pháp ở Đà Nẵng nhưng chữa trị không hiệu quả, cụ đã qua đời vì thương tích, hưởng thọ 78 tuổi.
Cụ suốt đời yêu nước, từng tham gia Đồng minh hội của Tôn Trung Sơn và đóng góp hội phí, nhiều lần quyên góp những khoản tiền lớn để ủng hộ cuộc cách mạng Tân Hợi. Trước kia trong nhà có lưu giữ một bức ảnh chụp chung giữa cụ và Tôn Trung Sơn, nhưng rất tiếc đã bị thất lạc trong chiến tranh. Cụ nhiệt tình với các công việc phúc lợi của kiều bào; khi ở Việt Nam, dù đã qua tuổi bảy mươi, cụ vẫn tích cực tham gia các hội nghị Hoa kiều. Tại quê nhà trong nước, cụ hết lòng quan tâm đến quần chúng nghèo khổ, cứu trợ dân đói, thường dùng bài thơ “Vôi” (Vịnh thạch hôi) của Vu Khiêm để giáo dục con cháu sống chính trực. Cụ đã phát động toàn thôn quyên góp và tự huy động nguồn kiều hối lớn để xây dựng nhà thờ tộc (đại chúng từ), sau đó đổi thành trường tiểu học nhằm phát triển giáo dục.
Các con của ông La Bửu Tường- 羅寳祥:
- 羅允谦 – La Doãn Khiêm
- 羅瑞遜 – La Thụy Tốn
- 羅允良 – La Doãn Lương
- 羅允儉 – La Doãn Kiệm
- 羅允本 – La Doãn Bổn
- 羅允清 – La Doãn Thanh (殇夭, yểu mệnh)
- 羅允廉 – La Doãn Liêm (殇夭, yểu mệnh)
- 羅瑞杏 – La Thụy Hạnh (殇夭, yểu mệnh)
- 羅允平 – La Doãn Bình
- 羅瑞慧 – La Thụy Huệ
- 羅瑞蘭 – La Thụy Lan
羅寳祥公墓碑
